Thứ Tư, 7 tháng 10, 2015

Cơ quan giải quyết tranh chấp đất đai không giấy tờ

Luật đất đai mặc dù đã ra đời cách đây rất lâu song vì tính chất đặc biệt của mình mà không phải nơi nào cũng được tiếp cận với bộ luật này. Đơn cử nhất vẫn là các vùng sâu vùng xa, vùng nông thôn, miền núi, hải đảo của Tổ quốc, người dân vẫn sống trên mảnh đất cha ông của mình tự bao đời mà không có đăng ký với cơ quan nhà nước. Đến khi có tranh chấp đất đai xảy ra mới “tá hỏa” vì mảnh đất đó có thể sẽ không còn thuộc về mình nữa. Chuyện giải quyết các vụ án liên quan đến tranh chấp đất đai mà không có giấy tờ minh chứng cũng khiến các cơ quan có thẩm quyền đau đầu chẳng kém người đi thưa kiện. Có nhiều cấp bậc đơn vị để giải quyết vụ việc này.

Theo Điều 136 Luật đất đai năm 2003, tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
b) Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Cha mẹ có quyền can thiệp vào chuyện ly hôn của con?

Hôn nhân không phải là cái két viên mãn của tình yêu mà nó chỉ là một cánh cửa mới để cả hai cùng bước vào một thế giới khác, có ngọt ngào và cả những đắng cay. Trong hôn nhân, cả vợ và chồng đôi khi sẽ chịu áp lực rất lớn từ phía gia đình của vợ hoặc chồng của mình. Vì nhiều lý do, nên không ít trường hợp các cặp vợ chồng trẻ bị cha mẹ đối phương ép phải ly hôn. Điều này làm cho rất nhiều gia đình khóc không được mà cười cũng không xong khi người trên lấy quyền làm cha mẹ, bổn phận hiếu tử để ép tình duyên của con mình. Vậy, cha mẹ liệu có quyền can thiện vào chuyện ly hôn của con?

Đăng ký giấy khai sinh cho con có khó không?

kết hôn với người trong nước hay kết hôn có yếu tố nước ngoài thi khi sinh con tại Việt Nam, các gia đình sinh sống tại đây cũng cần phải đi đăng ký giấy khai sinh cho bé để được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Nhiều cặp vợ chồng thường lo sợ về thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con mình liệu có khó không vì trong mỗi người, các vấn đề liên quan đến pháp lý đều “khá nhạy cảm”. Các luật sư giỏi của Luật The Light xin đưa ra tư vấn pháp luật về vấn đề này cụ thể sau đây. Mời bạn đọc cùng theo dõi.

Quy định đăng ký giấy khai sinh cho con

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 158/2006/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 06/2012/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em. Nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con. Nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Thủ tục đăng ký giấy khai sinh cho con

Theo Điều 15 tại Nghị định 158/2006/NĐ-CP quy định: Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).
Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.
Với các quy định nêu trên, để làm giấy khai sinh cho cháu bé, bạn cần liên hệ và nộp hồ sơ (gồm có: hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người cha, giấy chứng sinh của cháu bé) tại UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú.
Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ tư pháp hộ tịch sẽ có trách nhiệm ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Sinh con là chuyện vui không chỉ của mỗi cha mẹ mà còn là hạnh phúc dành cho người thân trong gia đình và cả xã hội. Nhưng đừng vì thế mà quên đăng ký giấy khai sinh cho con mình nhé!

Điểm mới của luật khi thành lập doanh nghiệp

Trải qua nhiều thời kỳ phát triển, kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực để khẳng định vị thế của mình trong và ngoài khu vực. Với nhiều lợi thế về tài nguyên, nguồn nhân lực mà các nhà đầu tư đã không ngần ngại về Việt Nam để thành lập doanh nghiệp, tạo đà cho sự tăng trưởng của mình. Pháp luật nước ta cũng từng ngày thay đổi nhiều cơ chế từ thành lập đến mua bán doanh nghiệpnhằm hỗ trợ một cách tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân mong muốn phát triển tại Việt Nam. Chính vì thế, những điểm mới của luật pháp nước ta khi thành lập doanh nghiệp đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ.


Đổi mới thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2014, thời hạn để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) được rút ngắn từ 5 ngày làm việc (theo luật Doanh nghiệp 2005) xuống còn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Đổi mới nội dung Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn 4 nội dung chính (Luật Doanh nghiệp 2005 là 10 nội dung chính) là: Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân là người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Theo đó, luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ nội dung ngành, nghề kinh doanh; bỏ việc xác định vốn pháp định và chứng chỉ hành nghề. Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013. Đồng thời, khi có sự thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp chỉ phải thông bảo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới như luật cũ. Điều này giúp cho các doanh nghiệp không phải mất thời gian và thủ tục để chờ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh.

Mọi thông tin liên quan đến tính chất pháp lý doanh nghiệp đều được chúng tôi cập nhật tại chuyên mục này, mời bạn đọc đón xem.

Thứ Hai, 5 tháng 10, 2015

Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Đà Nẵng là một trong những thành phố đang phát triển và có tiềm năng phát triển trong tương lai. Với lợi thế là vùng trọng điểm kinh tế của cả nước, Đà Nẵng đang thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư trong và ngoài nước tiến hàn thành lập công ty trên vùng đất này.
Những thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng có khác với thủ tục thành lập doanh nghiệp của các vùng khác trên cả nước hay không? Và nhà đầu tư cần phải chuẩn bị những gì để tiến trình hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp tại  Đà Nẵng nhanh chóng và chính xác nhất.
Hiểu được những khó khăn mà khách hàng đang gặp phải, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đà Năng của công ty Luật The Light đã giải quyết toàn diện nhưng vấn đề trên.
Mời các bạn cùng tìm hiểu những thông tin sau.

1.    Những dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng do The Ligt cung cấp

- Tư vấn về quyền thành lập doanh nghiệp: Bao gồm các đối tượng được phép và các đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng.
- Tư vấn về vấn đề đặt tên doanh nghiệp: Đó là những cái tên súc tích, đúng luật và gắn liền với sự phát triển của thương hiệu.
- Tư vấn về ngành nghề được phép đăng ký kinh doanh.
- Tư vấn về mức vốn điều lệ phù hợp với  thành lập công ty và tư vấn về những ngành nghề đòi hỏi vốn pháp định.
- Tư vấn về nơi đăng ký kinh doanh.
- Tư vấn về hồ sơ đăng ký kinh doanh.

2.    Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng

Những giấy tờ mà công ty Luật The Light sẽ hỗ trợ khách hàng chuẩn bị bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng.
- Dự thảo điều lệ thành lập công ty theo quy định của Nhà nước.
- Danh sách các cổ đông, thành viên tham gia thành lập công ty tại Đà Nẵng.
- Hợp đồng ủy quyền của nhà đầu tư cho các luật sư của The Light trong quá trình làm việc với các cơ quan chức năng.
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp, khách hàng chỉ cần cung cấp những tài liệu như sau:
- Bản sao chứng thực CMND/ Hộ chiếu của cổ đông/ thành viên là cá nhân hoặc người đại diện  theo ủy quyền của cổ đông/ thành viên là pháp nhân.
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/ Cổ đông/ Thành viên hoặc người có chức danh quản lý khác trong doanh nghiệp dự định thành lập.
- Văn bản xác nhận vốn đối với các ngành nghề đòi hỏi vốn tối thiểu.
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập  đối với cổ đông/ thành viên là pháp nhân.
- Bản sao hợp lệ Điều lệ của cổ đông/ thành viên là tổ chức pháp nhân.
- Quyết định góp vốn và cử người tham gia góp vốn đối với cổ đông/ thành viên là pháp nhân.

3.    Đại diện khách hàng hoàn tất các vấn đề pháp lý

- Đại diện khách hàng nộp, kiểm tra tình hình hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh.
- Thay mặt khách hàng nhận kết quả đăng ký kinh doanh.
- Thay mặt khách hàng tiến hành các thủ tục đăng ký con dấu pháp nhân.
- Thay mặt khách hàng đăng ký mã số thuế doanh nghiệp.
Trên đây là một số nội dung chủ yếu trong dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Đà Nẵng. Mọi vấn đề có liên quan, khách hàng có thể truy cập webiste: http://luatsuthudo.vn/ hoặc gọi đến tổng đài: 1900 0069 để được hỗ trợ tốt nhất

Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2015

Điều kiện và thủ tục nhận con nuôi ở nước ta

Gia đình là nền tảng của xã hội, gia đình có ấm no thuận hòa thì xã hội mới ổn định. Tuy nhiên, có rất nhiều lý do đến từ nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan khiến cho không ít tổ ấm bị xáo trộn và dẫn đến tan vỡ. Một trong số đó là chuyện con cái, không phải ai cũng may mắn được làm cha, làm mẹ, từ đó chẳng thể tạo nên hạnh phúc an nhiên như mong đợi. Từ đó ảnh hưởng đến tâm lý của cả vợ và chồng và đi tới cái kết đau lòng. Do vậy, để cứu vãn và nắm giữ hạnh phúc tay, nhiều cặp vợ chồng đã quyết định nhận con nuôi hoặc nhờ người mang thai hộ. Luật hôn nhân và gia đình và Luật Nuôi con nuôi nước ta có quy định rõ về điều kiện và thủ tục nhận nuôi con. Hãy cùng lắng nghe tư vấn của hội đồng luật sư giỏi của chúng tôi dưới đây để hiểu thêm về vấn đề này.

Điều kiện để được nhận con nuôi


Theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi có quy định về điều kiện để nhận con nuôi như sau:
“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này ”.

Hồ sơ thủ tục nhận nuôi con nuôi

Thủ tục nhận con nuôi được quy định rõ tại Điều 17, 18 Luật Nuôi con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm

1.      Đơn xin nhận con nuôi;
2.      Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3.      Phiếu lý lịch tư pháp;
4.       Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5.      Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi gồm

1.      Giấy khai sinh;
2.      Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
3.      Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4.     Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

Thứ Năm, 1 tháng 10, 2015

Thủ tục nhờ người mang thai hộ

Được làm vợ, làm mẹ là niềm hạnh phúc to lớn nhất và khát khao nhất của tất cả phụ nữ trên thế gian này. Ấy thế nhưng, không phải ai cũng được tạo hóa ban tặng thiên chức cao cả đó. Không ít gia đình tan vỡ, dẫn đến ly hôn vì người vợ không thể mang thai, sinh con. Với mong muốn giúp cho cuộc sống hôn nhân gia đình được yên ấm, không găp nhiều phiền muộn, pháp luật nước ta từ năm 2014 đã có quy định cho phép mang thai hộ. Đây được xem là bước tiến lớn của luật hôn nhân và gia đình so với thời kỳ trước. Song, để thực hiện điều này, cả hai bên đều phải thực hiện thủ tục nhờ người mang thai hộ đúng với quy định nhằm tránh những bất trắc, tranh chấp xảy ra về sau.

Cơ sở trong thủ tục nhờ người mang thai hộ         

1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.
2. Người nhờ mang thai hộ phải có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về "việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; vợ chồng đang không có con chung; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý”.
3. Người được nhờ mang thai hộ cũng phải thỏa mãn điều kiện: “Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý”.


Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

a) Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
d) Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do UBND cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
đ) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
e) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và từng sinh con;
g) Bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;
h) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
i) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
k) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
l) Bản xác nhận nội dung tư vấn pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
m) Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.”